Home »
Đăng bởi 1991 Land lúc Thứ Tư, 15 tháng 1, 2020 ,

Để giảm vận chuyển sức ép dân số tại trung tâm TP.HCM, nhà nước đang chuyển dịch hướng phát triển ra vùng ven, cùng lúc xúc tiến sự tạo ra kinh tế nơi đây. Điều này khiến cho giá đất các tỉnh giáp ranh với TPHCM đẩy mạnh.

Cụ thể, đồ án nhân tố chỉnh quy hoạch xây đắp TP.HCM sẽ bao gồm 8 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang với TP.HCM là hạt nhân. Đây sẽ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Đồng Nai: Mức tăng lên nhất là 35%

Quá trình 2020 - 2024, UBND tỉnh giấc Đồng Nai vừa có Quyết định ban hành pháp luật về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm. Theo đó, bảng giá đất mới sẽ chính thức được ứng dụng từ ngày 1/1/2020.

Về giá đất nông nghiệp, các mức tăng cao nhất sẽ là:

  • Quận Trảng Bom khoảng 2,2 - 3 lần
  • Quận Thống Nhất khoảng 2,5 - 3 lần
  • Thị xã Xuân Lộc khoảng 3 - 4 lần
  • Thị xã Cẩm Mỹ khoảng 2,8 - 3,2 lần

TP.Biên Hòa có rộng rãi mức tăng khác nhau, các phố cũ có tỷ trọng tăng thấp nhất khoảng trong khoảng 6 -29%, các phố mới thành lập có mức tăng lên nhất là 4,3 lần.

Lực lượng đất phi nông nghiệp cũng được điều chỉnh tăng giá ở rất nhiều các khu vực, địa điểm, tuyến các con phố. Trong đó, 14 tuyến các con phố mới được bổ sung thêm tại đô thị, khiến cho tổng số tuyến đường tăng lên 510 và phân thành 715 đoạn. Giá đất tại các tuyến trục đường tăng khoảng 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Trong đó, mức giá cao nhất là 40 triệu đồng/m2 tại đường 30-4 (TP.Biên Hòa) và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 thuộc thị trấn Định Quán (quận Định Quán).

Bà Rịa - Vũng Tàu: Giá đất sẽ được nhân tố chỉnh tăng 10-50%

Theo pháp luật của chính phủ, khung giá đất sẽ tăng tối đa cụ thể như sau:

  • TP. Vũng Tàu sẽ vận dụng khung giá tối đa là 300.000 đồng/m2
  • TP. Bìa Rịa giá đất tăng theo tỷ trọng 0,9 khuông giá tối đa
  • TX. Phú Mỹ giá đất tăng theo tỷ trọng 0,8 khuông giá tối đa
  • Quận Côn Đảo giá đất tăng theo tỷ trọng 0,7 khuông giá tối đa

Còn đối với đất ở khu vực thị trấn, tuỳ từng khu vực mà giá đất được điều chỉnh tăng trong khoảng 1-2 lần. Riêng thị xã Đất Đỏ và quận Côn Đảo được điều chỉnh tăng 1,2 - 1,8 lần đối với đất ở khu vực thị trấn và khu vực vùng quê.

bang gia dat vung ven tp.hcm trong 5 nam se tang bao nhieu


Bình Dương: Tăng bình quân 18%, cao nhất 37,8 triệu tiền việt/m2

Đối với đất nông nghiệp: Giá đất bằng sườn giá tối đa do Chính phủ luật pháp tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng đảm bảo sự kết hợp giữa các thị xã, thị phố, thị trấn trên địa bàn thức giấc.

Giá đất rừng: được bổ sung áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Giá đất phi nông nghiệp: được yếu tố chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số vấn đề chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang vận dụng. Tức sẽ tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể:

  • TP Thủ Dầu Một có mức tăng bình quân 10%
  • Thị thị trấn Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 5-30%
  • Thị phố Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và quận Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5-20%
  • Quận Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%

Giá đất cơ sở vật chất tôn giáo và tôn giáo: được xếp tham gia bình thường bảng giá đất đóng hộp, kinh doanh phi nông nghiệp không hề là đất thương nghiệp, dịch vụ. Giá đất quốc phòng, an toàn được áp dụng bằng 65% giá đất ở.

Đối với đất ở thành phố, các tuyến đường loại I, ở địa điểm 1 của TP Thủ Dầu Một, bao gồm: Yersin, Bạch Đằng, Cách mệnh 04 tuần Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang đãng Trung, Trằn Hưng Đạo có giá đất cao nhất là 37,8 triệu tiền việt/m2. Các tuyến tuyến phố loại II ở vị trí 1 của thành phố Thủ Dầu Một có giá đất chao đảo từ 20-25 triệu tiền việt/m2.

Theo UBND tỉnh giấc Bình Dương, bảng giá các loại đất tỉnh giấc Bình Dương trong 5 năm tới sẽ tăng bình quân 18%s o với giá đất tầm thường trên thị trường.

Giá đất cao nhất ở Bình Phước 42 triệu đồng/m²

Đối với đất trồng cây và ruộng lúa ở các phố đồng bằng thì giá đất thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2, thị trấn trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2.

Đối với phường miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2.

Đối với đất trồng cây lâu năm, thị trấn đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; phường trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2; thị trấn vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2.

Đối với đất thương nghiệp và dịch vụ tại nông thôn ở các thị trấn đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; phố trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2; phường miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2.

Đối với đất ở tại đô thị loại III có giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2.

Đối với thành phố loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

Tương tự, khuông giá đất tại Bình Phước có mức tăng lên nhất 20%, trong đó giá đất thị trấn loại III ở Bình Phước có giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2.

MuaBanNhaDat theo TBKD


Có thể bạn quan tâm: gia dat saigon

Tags:

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢNG GIÁ

Bản quyền thuộc về Ivan Nguyen, Căn Hộ Luxriverview Quận 7